Bệnh viêm phổi: Nguyên nhân triệu chứng

Bệnh viêm phổi: Nguyên nhân triệu chứng cách điều trị và phòng ngừa. Viêm phổi là một bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng, nếu không được điều trị kịp thời, có thể dẫn đến tử vong cho người lớn và trẻ em. Con người có thể sống mà không có thức ăn trong hơn 10 ngày, không có nước trong khoảng 3 đến 5 ngày, nhưng chỉ không thở trong khoảng 30-40 giây, lâu hơn chúng ta sẽ chết. Con người có thể thở vì phổi hoạt động để trao đổi khí để giúp cơ thể hấp thụ oxy và loại bỏ carbon dioxide.

Khi viêm phổi xuất hiện, các triệu chứng đầu tiên có thể được nhận thấy là sốt, ho có đờm đục, đau ngực khi ho. Tuy nhiên, đối với người cao tuổi, đôi khi các triệu chứng không rõ ràng, dẫn đến nhập viện muộn. Lúc này, việc điều trị sẽ rất khó khăn, đôi khi ngay cả khi có sự can thiệp của máy thở, nếu tình trạng trở nên nghiêm trọng hơn, khả năng tử vong là rất cao.
Theo bác sĩ Trương Hữu Khanh – Trưởng khoa Nhiễm – Thần kinh, Bệnh viện Nhi đồng I, Thành phố Hồ Chí Minh; Tư vấn chuyên môn hệ thống tiêm chủng VNVC: “Viêm phổi là bệnh đặc biệt nguy hiểm, các dấu hiệu ban đầu của bệnh thường rất thầm lặng và dễ nhầm lẫn với các bệnh khác. Vào thời điểm phát hiện bệnh, nó đã chuyển sang giai đoạn muộn, rất khó điều trị”.

Viêm phổi là gì?

Viêm phổi là tình trạng viêm phế nang trong phổi do chấn thương. Hai phế nang chứa rất nhiều chất nhầy hoặc mủ, dịch tiết từ đường hô hấp trên gây ho, đờm, sốt, ớn lạnh và khó thở. Các bệnh phổ biến nhất là nhiễm trùng do vi khuẩn, virus và nấm gây ra. Viêm phổi có thể ở một khu vực hoặc ở một số khu vực (lobar hoặc “đa thùy”) hoặc toàn bộ phổi.

Viêm phổi cộng đồng.

Viêm phổi mắc phải trong cộng đồng là một bệnh hô hấp phổ biến có thể nghiêm trọng và gây ra nhiều biến chứng. Nguyên nhân phổ biến nhất của viêm phổi mắc phải trong cộng đồng là vi khuẩn, virus, nấm, v.v., ngoài ra, viêm phổi mắc phải trong cộng đồng ở trẻ nhỏ là viêm phổi khát vọng, xảy ra sau khi trẻ hít phải thức ăn, chất lỏng hoặc chất. Nôn vào phổi (sữa nghẹn, nghẹn cháo, ho trẻ em…)

Viêm phổi do vi khuẩn

  • Viêm phổi do vi khuẩn là phổ biến nhất trong tất cả các loại viêm phổi ở người lớn và trẻ em. Viêm phổi do vi khuẩn thường không khó nhận biết và điều trị thường không quá phức tạp.
  • Theo thống kê, loại viêm phổi do vi khuẩn gây ra là phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae). Bệnh gây tử vong từ 10-20% và 50% ở các nhóm có nguy cơ cao như trẻ nhỏ và người già. Pneumococci cư trú trong hầu họng của người lớn và trẻ em. Nó thường lây truyền qua không khí (ho, hắt hơi) và lây lan qua tiếp xúc với người bệnh hoặc khỏe mạnh mang vi khuẩn phế cầu khuẩn.
  • Khi viêm phổi do vi khuẩn phế cầu khuẩn gây ra, bệnh nhân có triệu chứng ho nhiều, ớn lạnh, sốt cao, đổ mồ hôi, đau, thở nhanh, đau ngực, đau cơ, ho ra đờm mỏng màu xanh lá cây hoặc vàng. Những triệu chứng này dễ bị nhầm lẫn với cảm lạnh thông thường, vì vậy chúng dễ bị cha mẹ bỏ qua, dẫn đến hậu quả khó lường, thậm chí tử vong.
  • Bác sĩ Trương Hữu Khanh – Trưởng khoa Nhiễm – Thần kinh, Bệnh viện Nhi đồng I, Tp.HCM Tư vấn chuyên môn hệ thống tiêm chủng VNVC cảnh báo: “Viêm phổi do phế cầu khuẩn (Streptococcus pneumoniae) đang tăng lên từng ngày. Mức độ kháng thuốc kháng sinh gây khó khăn cho việc điều trị. Cụ thể, trong điều trị viêm phổi do phế cầu khuẩn cho trẻ em, các bác sĩ phải kết hợp 2 đến 3 loại kháng sinh mạnh với liều lượng tối đa với chi phí điều trị rất tốn kém để có thể chữa khỏi bệnh.

Viêm phổi do virus.

Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), 30% các trường hợp viêm phổi ở người lớn và trẻ em đến từ nhiễm virus, chỉ đứng sau vi khuẩn. Có rất nhiều loại virus gây viêm phổi như virus cảm lạnh và virus cúm, vì vậy các triệu chứng của viêm phổi do virus dễ bị nhầm lẫn với cảm lạnh thông thường như: sốt, ớn lạnh, run rẩy, ho khan, Tuy nhiên, có thể siêu nhiễm và trở thành ho có đờm, sổ mũi, đau cơ, đau đầu, yếu, mệt mỏi. 

Viêm phổi do nấm.

Viêm phổi do nấm là tình trạng bệnh nhân hít phải bào tử của một loại nấm gây viêm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ hô hấp với sự phát triển nhanh chóng. Bệnh thường có diễn biến phức tạp, nếu không được điều trị kịp thời có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm thậm chí tử vong.
Ngoài các nguyên nhân chính trên, các yếu tố như: khói thuốc lá, bụi bẩn, hóa chất, chế độ ăn uống không đúng cách, v.v. cũng tạo điều kiện cho viêm phổi do nấm hình thành và phát triển.

Viêm phổi hóa học.

Viêm phổi hóa học rất hiếm, hiếm gặp, nhưng cực kỳ nguy hiểm vì tỷ lệ tử vong cao. Tùy thuộc vào loại hóa chất tiếp xúc, có những mức độ nguy hiểm khác nhau. Bên cạnh tổn thương phổi, hóa chất có thể làm hỏng nhiều cơ quan khác. Do đó, việc phòng ngừa các tác nhân gây viêm phổi là nhiệm vụ cấp bách để tránh những hậu quả đáng tiếc.

Viêm phổi do lây nhiễm tại bệnh viện.

Theo nghiên cứu, viêm phổi mắc phải tại bệnh viện ở các nước phát triển chiếm 15% tổng số ca nhiễm bệnh viện và chiếm 27% các bệnh nhiễm trùng này trong ICO.
Tại Việt Nam, các nhà khoa học cũng lưu ý rằng viêm phổi mắc phải tại bệnh viện chiếm khoảng 21% đến 75%, trong đó viêm phổi liên quan đến máy thở chiếm 90% và được xác định 48 giờ sau khi thở máy. Đây là một vấn đề rất khó khăn mà các khoa lâm sàng, đặc biệt là các đơn vị chăm sóc đặc biệt, phải giải quyết vì rất khó chẩn đoán, kéo dài thời gian điều trị và tốn rất nhiều tiền.

Viêm phổi lây truyền như thế nào?

Viêm phổi chủ yếu xảy ra khi vi sinh vật xâm nhập vào cơ thể, vì vậy bệnh rất dễ lây lan, bao gồm vi khuẩn, virus hoặc nấm.
Đối với viêm phổi do vi khuẩn hoặc virus, một người có nguy cơ bị nhiễm trùng khi:
Tiếp xúc gần với người bệnh khi họ ho, hắt hơi hoặc sổ mũi
Chạm vào các bề mặt hoặc đồ vật có vi sinh vật gây bệnh trên chúng và chạm vào mũi, miệng hoặc mắt của bạn
Mặt khác, viêm phổi do nấm không lây truyền trực tiếp từ người sang người, có khả năng lây lan qua không khí hoặc môi trường.

Thời gian ủ bệnh là bao lâu?

Trong hầu hết các trường hợp, bệnh xuất hiện ở dạng cấp tính, với các triệu chứng thường rõ ràng trong những ngày đầu của bệnh. Đặc biệt, tình trạng khó thở ngày càng nặng hơn và có nguy cơ tử vong trong một thời gian ngắn.
Trong khi đó, viêm phổi mãn tính cũng có các triệu chứng tương tự, thời gian mắc bệnh kéo dài và không dừng lại. Một người được chẩn đoán mắc bệnh viêm phổi mãn tính khi bệnh kéo dài hơn 6 tuần.

Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh.

Bất cứ ai cũng có thể bị viêm phổi, nếu bạn có thói quen lối sống không lành mạnh hoặc không điều trị một vài tình trạng phổ biến, chẳng hạn như:
  • Hút thuốc lá, hít phải khói thuốc thường xuyên
  • Cảm lạnh thường xuyên, cúm hoặc viêm thanh quản
  • Có tiền sử hoặc đang mắc bệnh gan, bệnh tim, tiểu đường, hen suyễn, v.v.
  • Những người nhiễm HIV hoặc đang điều trị ung thư
  • Trẻ em từ 2 tuổi trở xuống
  • Người từ 65 tuổi trở lên
Ngoài ra, trong thời gian nằm viện cấp cứu bằng máy thở, nguy cơ viêm phổi cao hơn.

Các triệu chứng của viêm phổi.

Tùy thuộc vào tác nhân gây bệnh, sức khỏe và độ tuổi của bạn, các triệu chứng khác nhau giữa người này sang người khác và sẽ phát triển trong vòng vài ngày. Tuy nhiên, một khi bị nhiễm bệnh, các túi khí sẽ chứa đầy mủ, dẫn đến một loạt các triệu chứng khó chịu như:
  • Đau ngực khi thở hoặc ho
  • Ho có đờm hoặc chất nhầy
  • Mệt mỏi và chán ăn
  • Sốt, đổ mồ hôi và ớn lạnh
  • Buồn nôn, nôn và tiêu chảy
  • Khó thở
Đối với người già và những người có hệ thống miễn dịch yếu, cũng có những thay đổi về nhận thức, tinh thần và nhiệt độ cơ thể thấp hơn bình thường.
Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới, hơn 80% trẻ sơ sinh và trẻ em dưới 3 tuổi bị viêm phổi trong những năm đầu đời, nhưng rất khó để cha mẹ “nhận ra” bệnh vì biểu hiện của chúng rất nghiêm trọng. tương tự như cảm lạnh thông thường như cho ăn kém, cho ăn bỏ, sốt trên 37 độ C hoặc hạ thân nhiệt, thở nhanh trên 60 lần một phút, khó thở… hoàn toàn không có bất kỳ dấu hiệu nhiễm trùng.

Chẩn đoán và xét nghiệm viêm phổi.

Để xác định xem bạn có bị viêm phổi hay không, trước tiên bác sĩ sẽ hỏi một số câu hỏi về các triệu chứng, tiền sử bệnh, thói quen hút thuốc, thành viên gia đình, hàng xóm, nơi làm việc hoặc nhà. Có ai bị bệnh trong trường không? Sau đó, bác sĩ sẽ theo dõi phổi của bạn bằng thiết bị y tế và yêu cầu bạn thực hiện một số xét nghiệm sau:
  • Xét nghiệm máu để tìm dấu hiệu nhiễm trùng
  • X-quang ngực để chẩn đoán và theo dõi tổn thương phổi
  • Nuôi cấy máu và nuôi cấy đờm với mục đích xác định tác nhân vi sinh
  • Đo độ bão hòa oxy trong máu để đánh giá tình trạng cung cấp oxy cho cơ thể
  • Nội soi phế quản để kiểm tra đường thở của bạn cho tắc nghẽn hoặc các vấn đề khác.

Tham khảo thêm: Bênh gan là gì? Nguyên nhân và triệu chứng, cách điều trị

Biến chứng của viêm phổi.

Viêm phổi là một căn bệnh có thể phòng ngừa được, nhưng mỗi năm có hàng triệu trẻ em và người già chết.
Theo dữ liệu từ các tổ chức y tế công cộng quốc tế, năm 2018, hơn 800.000 trẻ em đã chết vì viêm phổi. Đối với trẻ em dưới 5 tuổi, tỷ lệ tử vong do viêm phổi lên tới 15%. Cứ 39 giây trên thế giới lại có một em bé chết vì viêm phổi. Tại Việt Nam, mỗi năm có khoảng 2,9 triệu trẻ em bị viêm phổi.
Theo dữ liệu từ Trung tâm kiểm soát dịch bệnh Hoa Kỳ, 1 trong 20 người cao tuổi bị viêm phổi sẽ chết.
Đặc biệt, viêm phổi cấp có khả năng tiến triển trong thời gian ngắn và các biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời, cụ thể:
  • Áp xe hoặc tràn dịch màng phổi
  • Suy hô hấp nặng
  • Viêm màng ngoài tim
Do đó, bạn nên đến bệnh viện để khám và điều trị càng sớm càng tốt nếu gặp bất kỳ triệu chứng nào sau đây:
  • Nhiệt độ cơ thể cao trong vài ngày, có thể đi kèm với bắt tay và chân.
  • Khó thở, thở nông, khó thở hoặc khó thở
  • Cảm thấy đau, tức ngực
  • Ho có đờm hoặc ho ra máu

Viêm phổi được điều trị như thế nào?

Bác sĩ sẽ căn cứ vào kết quả xét nghiệm, chẩn đoán mức độ bệnh và sau đó xây dựng kế hoạch điều trị phù hợp cho từng bệnh nhân.
Nếu bạn bị viêm phổi do vi khuẩn, bác sĩ thường sẽ kê toa thuốc kháng sinh để điều trị.
Đối với viêm phổi do nhiễm virus, kháng sinh cũng không hiệu quả. Trong trường hợp này, bác sĩ sẽ khuyên bạn nên nghỉ ngơi, uống nhiều nước để làm loãng đờm và chất nhầy trong cơ thể, uống thuốc hạ sốt khi bạn bị sốt cao trên 39 độ C.
Viêm phổi do nấm có thể được điều trị hoàn toàn bằng thuốc kháng nấm.
Aspirin, ibuprofen hoặc paracetamol có thể được kê đơn để kiểm soát các triệu chứng viêm phổi và giảm sự khó chịu cho bệnh nhân.
Nếu bệnh của bạn nghiêm trọng, nghiêm trọng hoặc có bất kỳ dấu hiệu biến chứng nào, bác sĩ sẽ khuyên bạn nên đến bệnh viện và cải thiện hơi thở bằng máy thở.
Bất kỳ loại viêm phổi nào cũng mất nhiều thời gian để điều trị và phục hồi, vì vậy bạn cần nghỉ ngơi nhiều, ăn đủ chất dinh dưỡng để nhanh chóng lấy lại sức khỏe.

Làm thế nào để ngăn ngừa viêm phổi?

Để ngăn ngừa viêm phổi, các bác sĩ khuyên mọi người nên xây dựng lối sống lành mạnh, thực hành thói quen vệ sinh tốt và ăn đủ chất dinh dưỡng để giúp tăng cường hệ thống miễn dịch, nhằm giảm nguy cơ mắc bệnh. viêm phổi. Ngoài ra, bạn cũng sẽ cần:
  • Hạn chế đến những nơi có nhiều khói thuốc lá, bỏ thuốc lá.
  • Thường xuyên rửa tay bằng nước sạch và xà phòng diệt khuẩn, đặc biệt là sau khi đi vệ sinh, từ bên ngoài trở về nhà. Nếu có thể, bạn nên mang theo một chai nước rửa tay để khử trùng khi cần thiết
  • Tránh tiếp xúc với người bệnh, đặc biệt là những người mắc bệnh truyền nhiễm
  • Hoạt động và làm việc với cường độ vừa phải, tập trung vào nghỉ ngơi và phục hồi
  • Thực hiện chế độ ăn uống cân bằng bổ dưỡng, khoa học với các loại thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất như rau xanh, trái cây, thịt, cá, trứng và sữa.

Nếu bạn có trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ ở nhà, đừng mang chúng đến những nơi mà mọi người bị cảm lạnh hoặc cúm. Điều này giúp giảm nguy cơ viêm phổi ở trẻ em.

Bên cạnh đó, khi bé có dấu hiệu ho hoặc hắt hơi, bạn nên hướng dẫn bé che miệng bằng khuỷu tay để hạn chế sự lây lan của vi trùng sang người khác. Đồng thời, cha mẹ giữ và giữ mũi sạch sẽ và khô ráo.
Trong trường hợp con bạn bị cảm lạnh, để ngăn ngừa nó tiến triển thành viêm phổi, hãy thực hiện các bước phòng ngừa sau:
  • Nước muối sinh lý cho trẻ
  • Cho con bú nhiều hơn
  • Cho trẻ uống nhiều nước (đối với trẻ lớn hơn)
  • Bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng thiết yếu, đặc biệt là vitamin C, kẽm với khả năng tăng cường hệ miễn dịch
  • Sử dụng máy tạo độ ẩm nếu cần thiết.

Tiêm chủng có thể ngăn ngừa một số vi khuẩn gây viêm phổi, chẳng hạn như phế cầu khuẩn, Hib hoặc giảm nguy cơ biến chứng nghiêm trọng của viêm phổi siêu lây nhiễm ở những người bị cúm.

  • Đối với trẻ em dưới 2 tuổi, thường mắc các bệnh về đường hô hấp như viêm mũi họng, viêm phế quản, viêm phổi phế cầu khuẩn, trẻ sẽ gặp nhiều biến chứng nghiêm trọng thậm chí tử vong nếu không được tiêm phòng.
  • Trong trường hợp này, các bác sĩ sẽ khuyên các bậc cha mẹ nên tiêm vắc-xin cho trẻ em chống lại các tác nhân gây viêm phổi.
  • Tại VNVC có vắc xin Synflorix. Synflorix được khuyến cáo cho trẻ em từ 6 tuần đến 5 tuổi.
  • Trẻ em từ 5 tuổi trở lên, trẻ em trên tuổi được tiêm Synflorix và người lớn có hệ miễn dịch yếu, người già, bác sĩ sẽ đề nghị tiêm vắc-xin Prevenar 13. Phác đồ tiêm phụ thuộc vào độ tuổi khi bắt đầu tiêm Prevenar. Trước nhất.
Để được tư vấn và lên lịch tiêm vắc-xin chống viêm phổi do phế cầu khuẩn, vui lòng liên hệ:
Trung tâm tiêm chủng cho Trẻ em và Người lớn VNVC
Hotline: 028.7300.6595 (tư vấn và đặt lịch tiêm)
Website: www.vnvc.vn
Fanpage: VNVC – Trung tâm Tiêm chủng Trẻ em và Người lớn
Group: Tiêm phòng cho Trẻ em và Người lớn
Hoặc đến trực tiếp hệ thống trung tâm VNVC trên toàn quốc

Trang chia sẻ kiến thức

Địa chỉ: 60 Nguyễn Quang Bích, P. 13, Q. Tân Bình, TP.HCM

Mr. Phan
Email: buithephan@gmail.com

Mọi thắc mắc về nội dung và cần được giải đáp?

Hãy NHẬP SỐ ĐIỆN THOẠI và yêu cầu gọi lại để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.



    Trả lời

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *