Quy định về hợp đồng dịch vụ với NLĐ nước ngoài

Quy định về hợp đồng dịch vụ với NLĐ nước ngoài. Luật Quốc Bảo xin cảm ơn quý vị đã tin tưởng và gửi câu hỏi về hợp đồng dịch vụ với người lao động nước ngoài, chúng tôi xin cho biết ý kiến của mình về hợp đồng dịch vụ với người lao động nước ngoài như sau:

Quý khách có thể tham khảo thêm:

Giấy phép lao động Dịch vụ giấy phép lao động Giấy phép lao động cho người nước ngoài

1. Cơ sở pháp lý về hợp đồng dịch vụ với NLĐ nước ngoài

  • Nghị định số 11/2016 NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của bộ luật lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam
  • Bộ luật dân sự 2015
  • Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và nghị định 65/2013/NĐ-CP

2. Nội dung tư vấn về hợp đồng dịch vụ với NLĐ nước ngoài

Theo yêu cầu tư vấn của bạn, bạn muốn chúng tôi tư vấn cho bạn về việc ký hợp đồng dịch vụ với người nước ngoài sống trong và ngoài Việt Nam. Cụ thể ở đây, bạn muốn biết về các điều khoản của hợp đồng cũng như các khoản thuế phải trả trên thu nhập của họ phát sinh từ hợp đồng. Đối với trường hợp trên, chúng tôi xin đưa ra lời khuyên sau:

2.1. Điều kiện ký hợp đồng dịch vụ với công ty

Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng dịch vụ như sau:
Hợp đồng dịch vụ là một thỏa thuận giữa các bên, theo đó nhà cung cấp dịch vụ thực hiện công việc cho người sử dụng dịch vụ và người sử dụng dịch vụ phải trả tiền cho dịch vụ.

Điều 117 của Bộ luật trên cũng ghi nhận các điều kiện để giao dịch có hiệu lực pháp lý:

“1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
a) Đối tượng có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự đã được xác lập;
b) Đối tượng tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
c) Mục đích, nội dung giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của pháp luật, không vi phạm đạo đức xã hội.

2. Hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự, trong trường hợp pháp luật quy định.”

Về cơ bản, điều kiện để đối tượng ký kết hợp đồng dịch vụ cũng giống như điều kiện giao dịch dân sự có hiệu lực pháp luật. Đó là, người ký kết phải có năng lực pháp lý dân sự, việc ký kết hợp đồng là hoàn toàn tự nguyện cũng như nội dung của hợp đồng không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái với đạo đức xã hội. Trong trường hợp của bạn, công ty của bạn hoàn toàn có quyền ký hợp đồng dịch vụ với người lao động nước ngoài sống trong và ngoài Việt Nam. Bản chất của hợp đồng dịch vụ là tự nguyện, thỏa thuận giữa các bên, vì vậy để làm việc cho công ty, người nước ngoài phải đáp ứng các tiêu chuẩn liên quan đến nghề nghiệp và chất lượng dịch vụ của họ. được cung cấp bởi công ty. Ngoài ra, để hợp đồng này có hiệu lực, yêu cầu các bên ký kết có năng lực pháp lý, tự nguyện ký hợp đồng và nội dung của hợp đồng dịch vụ không vi phạm pháp luật.
Quy định tại các điều kiện trên, theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị định 11/2016/NĐ-CP:
“1. Người lao động là công dân nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam (sau đây gọi tắt là lao động nước ngoài) theo các hình thức sau:
c, Thực hiện các hợp đồng, thỏa thuận khác nhau về các lĩnh vực kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học và kỹ thuật, văn hóa, thể thao, giáo dục, giáo dục nghề nghiệp và y tế;”
Như vậy, trong trường hợp người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, thực hiện tất cả các loại hợp đồng bao gồm cả hợp đồng dịch vụ thì phải được Nhà nước Việt Nam cấp giấy phép lao động. Như vậy, để nhân viên tại Việt Nam thực hiện hợp đồng dịch vụ cho công ty bạn, công ty bạn sẽ phải làm thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam.

2.2. Thuế phải nộp đối với hợp đồng dịch vụ

Để xác định người lao động nước ngoài phải nộp thuế như thế nào khi ký hợp đồng dịch vụ với công ty của bạn, trước tiên cần xác định xem những người nước ngoài đó là cá nhân cư trú hay không cư trú trên lãnh thổ Việt Nam. Theo Điều 1 Nghị định 111/2013/TT-BTC:
“1. Cư dân là người đáp ứng một trong các điều kiện sau:

a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, trong đó ngày đến và đi được tính là một (01) ngày. Ngày đến và đi dựa trên xác nhận của cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên hộ chiếu (hoặc giấy tờ đi lại) của cá nhân khi đến và đi từ Việt Nam. Trong trường hợp xuất nhập cảnh trong cùng một ngày, nó sẽ được tính là một ngày cư trú. Một cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới sự hướng dẫn tại thời điểm này là sự hiện diện của họ trên lãnh thổ Việt Nam. b) Có nơi cư trú thường xuyên tại Việt Nam thuộc một trong hai trường hợp sau đây:

b.1) Có nơi cư trú thường xuyên theo quy định của pháp luật về cư trú:
b.1.1) Đối với công dân Việt Nam: thường trú là nơi cư trú thường xuyên, ổn định của cá nhân sinh sống không xác định thời hạn tại một nơi cư trú nhất định và đã đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật về cư trú. cư trú.
b.1.2) Đối với người nước ngoài: nơi thường trú là nơi thường trú ghi trong thẻ thường trú hoặc nơi tạm trú khi xin cấp thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an cấp.
b.2) Có nhà ở cho thuê để ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở, có thời hạn của hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, cụ thể như sau:
b.2.1) Cá nhân chưa hoặc không có nơi cư trú thường xuyên theo hướng dẫn tại điểm b.1 khoản 1 Điều này nhưng có tổng số ngày thuê nhà ở để ở theo hợp đồng thuê nhà từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế cũng được xác định là cá nhân cư trú,  Ngay cả trong trường hợp thuê nhà ở nhiều nơi. b.2.2) Nhà ở cho thuê để ở bao gồm khách sạn, nhà nghỉ, nhà nghỉ, nhà nghỉ, nơi làm việc, tòa nhà văn phòng, v.v., không phân biệt cá nhân hoặc người sử dụng lao động tự do. thuê lao động cho người lao động.
Trường hợp cá nhân có nơi cư trú thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong một năm tính thuế, nhưng không chứng minh được mình là cư dân của bất kỳ quốc gia nào. cá nhân đó là một cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Trường hợp cá nhân có nơi cư trú thường xuyên tại Việt Nam theo quy định tại khoản này nhưng thực tế có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày trong một năm tính thuế, nhưng không chứng minh được mình là cư dân của bất kỳ quốc gia nào. cá nhân đó là một cá nhân cư trú tại Việt Nam.
Bằng chứng là cư dân của một quốc gia khác dựa trên Giấy chứng nhận cư trú. Trường hợp cá nhân thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký hiệp định thuế với Việt Nam mà không có quy định về cấp Giấy chứng nhận cư trú thì cá nhân phải cung cấp bản sao hộ chiếu để chứng minh thời gian cư trú.

2. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này.”

Như vậy, căn cứ vào các quy định trên, công ty bạn có thể xác định người nước ngoài ký hợp đồng dịch vụ là cá nhân cư trú hoặc không cư trú tại Việt Nam.
Đối với cá nhân không cư trú (người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam), theo điểm a khoản 1 Điều 25 Thông tư này:
“Tổ chức, cá nhân nộp thu nhập chịu thuế cho người không cư trú có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân trước khi nộp thuế thu nhập. Thuế được khấu trừ được xác định theo hướng dẫn tại Chương III (từ Điều 17 đến Điều 23) của Thông tư này”.
      Khấu trừ có nghĩa là công ty trả thu nhập khấu trừ thuế phải nộp từ thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập. Theo khoản 1 Điều 18 Thông tư trên:
“Đầu tiên. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của người lao động (×) theo mức thuế suất 20%”.
Như vậy, nếu phí dịch vụ trên 17 triệu đồng hoặc trên 33 triệu đồng thì trước khi trả cho họ thu nhập, công ty cần khấu trừ 20% thuế.

Đối với các cá nhân cư trú. Theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư trên:

“Tổ chức, cá nhân trả lương, thù lao và các khoản thanh toán khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại các điểm c, d khoản 2 Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động. hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng thu nhập từ hai triệu đồng (2.000.000 đồng)/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% thu nhập trước khi trả cho cá nhân”.
Như vậy, đối với người nước ngoài cư trú tại Việt Nam, công ty trước khi trả thu nhập (phí dịch vụ) cần khấu trừ 10% thu nhập của họ.
Kết luận: Để có thể ký hợp đồng dịch vụ với công ty, người nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện về tiêu chuẩn, trình độ và các điều kiện khác do công ty đặt ra cũng như đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật. để hợp đồng có hiệu lực. Khi người nước ngoài thực hiện hợp đồng, tùy thuộc vào nơi cư trú hiện tại của họ, trước khi trả cho họ phí dịch vụ, công ty cần thực hiện khấu trừ thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam.

Quý khách có thể tham khảo thêm:

Giấy phép lao động Dịch vụ giấy phép lao động Giấy phép lao động cho người nước ngoài

Trang chia sẻ kiến thức

Địa chỉ: 60 Nguyễn Quang Bích, P. 13, Q. Tân Bình, TP.HCM

Mr. Phan
Email: buithephan@gmail.com

Mọi thắc mắc về nội dung và cần được giải đáp?

Hãy NHẬP SỐ ĐIỆN THOẠI và yêu cầu gọi lại để được cán bộ tư vấn của công ty liên lạc hỗ trợ.